Đổi tiền đài loan ở ngân hàng nào

      11

Dữ liệu tỷ giá được cập nhật liên tục từ 21 ngân hàng lớn có hỗ trợ giao dịch Đô la Ðài Loan.Bao gồm: ABBANK, ACB, Agribank, BIDV, DongABank, Eximbank, Hdbank, HSBC, MSB, MBBANK, NH Nhà Nước, Pvcombank, Sacombank, SCB, SHB, Techcombank, VIB, Vietcapitalbank, Vietcombank, Vietinbank, VPBank.

Bạn đang xem: Đổi tiền đài loan ở ngân hàng nào

Công cụ chuyển đổi Đô la Ðài Loan (TWD) và Việt Nam Đồng (VNĐ)


*
TWD
*
VND

* Tỷ giá của máy tính được tính bằng trung bình cộng của giá mua TWD và giá bán TWD tại các ngân hàng. Vui lòng xem chi tiết ở bảng bên dưới.


Bảng so sánh tỷ giá Đô la Ðài Loan (TWD) tại21 ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Đô la Ðài Loan mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới,giá trị màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất;màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất trong cột.

Ngân hàngMua vàoBán raTiền mặtChuyển khoảnTiền mặtChuyển khoản
ABBANK- - - -
ACB- - - -
Agribank- - - -
BIDV- - - -
DongABank- - - -
Eximbank- - - -
Hdbank- - - -
HSBC- - - -
MSB- - - -
MBBANK- - - -
NH Nhà Nước- - - -
Pvcombank- - - -
Sacombank- - - -
SCB- - - -
SHB- - - -
Techcombank- - - -
VIB- - - -
Vietcapitalbank- - - -
Vietcombank- - - -
Vietinbank- - - -
VPBank- - - -

Dù tên tiếng Anh chính thức cho loại tiền tệ này làdollar, trongtiếng Quan Thoạinó được gọi làyuan(như với cácchữ số Trung Quốc,chữ viếtcủa đơn vị tiền tệ này có hai cách viết — một cách viết không chính thức 元 (nguyên) và một cách viết chính thức 圓 (viên) để tránh sự thay đổi và các nhầm lẫn tính toán). Trong ngôn ngữ thông tục, nó được gọi làkuài(塊 "khối") trong tiếng Quan Thoại hoặckho͘(箍"cô") trongtiếng Đài Loan. Nó thường được những kiều dân sinh sống và làm việc ở Đài Loan và bởi dân địa phương khi nói tiếng Anh gọi là "NT". Các đơn vị tiền tệ nhỏ hơn của yuan hiếm được sử dụng vì trên thực tế tất cả các sản phẩm trên thị trường tiêu dùng được bán với các đơn vị yuan nguyên.

Xem thêm: Xe Khách Vũng Tàu Đà Lạt : Đặt Vé Limousine, Xe Khách Giường Nằm

Tân Đài tệ đã được phát hành lần đầu bởi Ngân hàng Đài Loan vào ngày15 tháng 6năm1949để thay thếCựu Đài tệvới tỷ lệ 40.000/1. Mục tiêu đầu tiên của Tân Đài tệ là chấm dứtlạm phát phi mãgây hại cho Đài Loan vàTrung Hoa đại lụcdonội chiến. Một vài tháng sau, Trung Hoa Dân Quốc dưới sự lãnh đạo củaQuốc Dân Đảng(KMT) đã bịnhững người Cộng sản Trung Quốcđánh bại và rút lui qua đảo Đài Loan.

Dù Đài tệ lúc đó là tiền tệde factocủa Đài Loan, trong nhiều năm, đồng tiềnyuanQuốc dân Trung Quốc vẫn là tiền tệ quốc gia chính thức của Trung Hoa Dân Quốc. Yuan Quốc dân Trung Quốc vẫn là tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc. Yuan Quốc dân Trung quốc cũng được biết đến dưới tên gọitiền tính dụng(法幣) (pháp tệ, định hóa tệ, tiền giấy không chuyển đổi, tiền quy ước) hayngânnguyên(銀元), dù nó đã được tách riêng ra khỏi giá trị củabạctrongChiến tranh Thế giới thứ nhất. Nhiềuđạo luậtcũ củaTrung Hoa Dân Quốccó các mứcphạt vi cảnhvàphítheo loại tiền này.

Theos:Quy định hiện hành về tỷ suất giữa Tân Đài tệ và Định hóa tệ trong luật Trung Hoa Dân Quốc(現行法規所定貨幣單位折算新臺幣條例), tỷ giá trao đổi được cố định 3 TWD/1 yua bạc và đã không hề thay đổi dù trải qua nhiều thập kỷ lạm phát. Dù cho yuan bạc làtiền tệ chính thứcđầu tiên, người ta không thể mua, bán hoặc sử dụng nó, do đó trên thực tế nó không tồn tại đối với công chúng.

Tháng 7 năm2000, Tân Đài tệ đã chính thức trở thành tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc và nó không còn là đơn vị tiền tệ thứ cấp của yuan bạc nữa. Đồng thời,Ngân hàng Trung ươngđã bắt đầu phát hành tiền giấy Tân Đài tệ trực tiếp và giấy bạc cũ do Ngân hàng Đài Loan phát hành đã được rút khỏi lưu thông.

Trong lịch sử của đồng tiền này, tỷ giá hối đoái so vớidollar Mỹ(USD) đã biến thiên từ hơn 40 TWD/1 USD thập niên 1960 đến mức 25 TWD/1USD khoảng năm 1992. Trong những năm gần đây, tỷ giá này đã là 33 TWD/1USD.

Mã ISO 4217Ngân hàng trung ương WebsiteSử dụng tạiLạm phát Nguồn Phương thứcĐơn vị nhỏ hơn 1/10 1/100Ký hiệuTên gọi khác 角Số nhiều cent (分, phân)Tiền kim loại Thường dùng Ít dùngTiền giấy Thường dùng Ít dùngNơi in tiền WebsiteNơi đúc tiền Website
TWD
Ngân hàng Trung ương Trung Hoa
www.cbc.gov.tw
Trung Hoa Dân Quốc
0.59%
Central Bank of China, Jan-Nov 2006
CPI
角giác
cent (分, phân)đơn vị con ít được dùng
$hoặc NT$
khối (塊)
mao (毛)
dollars (chỉ tiếng Anh)
cents (chỉ tiếng Anh)
$1, $5, $10, $50
$0.5, $20
$50, $100, $500, $1000
$200, $2000
Xưởng in ấn và chế bản trung ương Trung Hoa Dân Quốc
www.cepp.gov.tw
Xưởng đúc tiền trung ương Trung Hoa Dân Quốc
www.cmc.gov.tw